Trang chủ » Tài liệu kế toán » 10 điểm hạn chế của phương pháp phân tích chỉ số BCTC bạn nên biết

10 điểm hạn chế của phương pháp phân tích chỉ số BCTC bạn nên biết

10 điểm hạn chế của phương pháp phân tích chỉ số BCTC bạn nên biết

Phân tích chỉ số (Ratio analysis) được sử dụng để phân tích, so sánh các thông tin trong báo cáo tài chính nhằm hiểu rõ tình hình kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình dòng tiền của doanh nghiệp. Đây là công cụ phân tích cực kì hữu ích với những nhà đầu tư, chủ nợ, những người cần một bức tranh tổng thể tình hình kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp từ báo cáo tài chính.

Dưới đây là điểm nhanh 10 điểm hạn chế của phương pháp phân tích chỉ số bạn nên biết. Không phủ nhận những điểm mạnh của phân tích chỉ số (như tính toán nhanh, phù hợp với việc so sánh tương đối…), nhưng việc hiểu rõ những điểm hạn chế sẽ giúp nhà phân tích điều chỉnh nhận định cho phù hợp:

day-cach-lap-bao-cao-tai-chinh-cuoi-nam

Việc hiểu rõ những điểm hạn chế sẽ giúp nhà phân tích điều chỉnh nhận định cho phù hợp

1. Chỉ dựa trên số liệu quá khứ: Mọi thông tin bạn sử dụng để phân tích chỉ số đều là những số liệu trong quá khứ. Điều này có nghĩa chúng có thể không lặp lại trong tương lai để bạn có thể sử dụng. Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng các chỉ số để dự phóng báo cáo tài chính theo phương pháp pro forma và so sánh với dữ liệu quá khứ để bảo tính nhất quán và hợp lý

2. Sự khác biệt giữa ghi nhận giá gốc và giá hiện tại tại thời điểm phát sinh: Thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được ghi nhận theo thời điểm phát sinh nghiệp vụ đó (Hoặc gần thời điểm phát sinh) trong khi một số khoản mục trong bảng cân đối kế toán được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Sự khác biết này có thể dẫn đến kết quả phân tích chỉ số bị sai lệch đối với những chỉ số lấy giá trị từ 2 bảng báo cáo tài chính này.

3. Lạm phát: Nếu lạm phát liên tục thay đổi mạnh trong kì phân tích thì chúng ta không thể so sánh những con số qua các thời kì. Ví dụ: nếu lạm phát là 100%, tức doanh số sẽ tăng gấp đôi, tuy nhiên trong khi thực tế tình hình kinh doanh không thay đổi gì cả.

4. Các thông tin trên báo cáo tài chính là tập hợp của nhiều nghiệp vụ trong quá khứ: Thông tin được sử dụng cho việc phân tích chỉ số có thể được tổng hợp theo các nguyên tắc khác nhau quá khứ nên việc so sánh các chỉ số qua các năm có thể không còn hợp lý nữa.

5. Thay đổi trong hoạt động kich doanh: Công ty có thể thay đổi cơ cấu hoạt động nhiều đến mức khi so sánh chỉ số tính toán nhiều năm trước với chỉ số này ở thời điểm hiện tại sẽ mang lại những kết luận sai lầm.

6. Sự khác nhau của việc áp dụng các chuẩn mực kế toán: Mỗi công ty sẽ áp dụng các chuẩn mực kế toán khác nhau trong bối cảnh kinh doanh khác nhau dẫn đến sự sai lệch trong phân tích so sánh chỉ số giữa hai công ty. Ví dụ: Sẽ có sự khác nhau trong phân tích chỉ số nếu một công ty sử dụng phương pháp khấu hao nhanh dần đều so với công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.

7. Điều kiện kinh doanh khác nhau: Bạn cần đặt việc phân tích chỉ số vào bối cảnh môi trường kinh doanh. Ví dụ: Vòng quay bán hàng là 60 ngày có thể là chậm trong thời kì tăng trưởng nhanh tuy nhiên đó có thể là mức chấp nhận đươck trong tình hình kinh doanh chung không thuận lợi khi khách hàng gặp vấn đề khó khăn về tài chính và chậm trả tiền hàng.

8. Khó khăn trong kết luận chỉ số: Sẽ rất khó khăn trong viện giải thích, kết luận khi xem xét chỉ số. Ví dụ: Nếu bạn tính tỷ số thanh khoản ngắn hạn (Curent ratio) là 2:1 thì bạn sớm kết luận công ty này tốt. Tuy nhiên bạn cần xem xét kỹ hơn để nhận ra công ty vừa mới bán một số lượng lớn cổ phiếu đầu tư để tài trợ tiền mặt, dẫn đến tài sản ngắn hạn cao đột biết. Ở trường hợp này, chỉ số thanh khoản ngắn hạn ở mức cao bất thường và có thể giảm trong tương lai.

9. Chiến lược của công ty: Sẽ rất nguy hiểm nếu so sách chỉ số tài chính của hai công ty theo đuổi hai chiến lược khác nhau. Ví dụ: một công ty theo chiến lược tập trung vào giá và chấp nhận để biên lợi nhuận thấp để có được nhiều thị phần. Ngược lại, một công ty cùng ngành lại có chiến lược tập trung vào phân khúc khách hàng cao cấp có mức giá bán sản phẩn cao hơn và biên lợi nhuận cũng cao hơn, tuy nhiên xét về doanh thu thì không thể bằng công ty theo chiến lược giá thấp.

10. Tính thời điểm: Một số chỉ số lấy dữ liệu từ bảng cân đối kế toán tuy nhiên những thông tin trên bảng cân đối kế toán là số thời điểm vào ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Nếu có một sự kiện làm giảm số dư tài khoản vào ngày tổng hợp của kỳ báo cáo có thể ảnh hưởng đến kết quả của phân tích chỉ số.

Mặc dù phân tích chỉ số có nhiều điểm hạn chế tuy nhiên nếu bạn nắm rõ điểm hạn chể và sử dùng nhiều biện pháp thay thể, bổ sung thì phương pháp phân tích chỉ số vẫn rất hữu ích.

Nguồn: Accounting Tools

Xem thêm:>> Hướng dẫn lập báo cáo tài chính trên Excel mới nhất
Bạn có thể quan tâm:

Chú ý: Liên hệ ngay với bộ phận tuyển sinh để đăng ký và nhận phiếu ưu đãi giảm giá khóa học

Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Mr Quân)

Bài viết liên quan:

Comments are closed.

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 :KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu