Địa chỉ học kế toán uy tín nhất Hà Nội

Trang chủ » Tài liệu kế toán » Hướng dẫn lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng – quý

Hướng dẫn lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng – quý

Hướng dẫn lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng – quý

Kỳ báo cáo

Kỳ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bao gồm báo cáo theo tháng và báo cáo theo quý.

- Đối tượng báo cáo theo tháng:

Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế có thông báo của cơ quan thuế về doanh nghiệp bạn thuộc diện rủi ro cao về thuế (Quy định tại khoản 4 điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC)

- Đối tượng báo cáo theo quý:

Những doanh nghiệp còn lại không thuộc diện báo cáo theo tháng, (Không có thông báo của thuế về việc doanh nghiệp của bạn thuộc loại rủi ro cao về thuế) .

Chú ý: Trong kỳ báo cáo nếu doanh nghiệp không sử dụng hóa đơn nhưng đã thông báo phát hành hóa đơn thì vẫn phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với số lượng bằng 0

Thời hạn nộp

- Đối với doanh nghiệp khai báo theo tháng thì hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là ngày 20 của tháng sau

- Đối với doanh nghiệp khai báo theo quý thì hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là ngày 30 của quý sau

Hướng dẫn lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng – quý

Sau khi bạn đăng nhập vào Phần mềm Hỗ trợ kê khai HTKK

huong-dan-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don-hinh-1

Lựa chọn chọn loại hình báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

huong-dan-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don-hinh-2

Bạn làm theo hướng dẫn theo hình ảnh?

Sau khi bạn nhấn đồng ý màn hình sẽ xuất hiện:

huong-dan-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don-hinh-3

Từ đây bạn tiến hành nhập các chỉ tiêu:

- Cột  ” Mã loại hóa đơn“: các bạn kích vào hình mũi tên đi xuốngbáo cáo sử dụng hóa đơn để chọn loại hóa đơn.

Ví dụ:

+ Các bạn làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn GTGT thì chọn “01GTKT”.

+ Các bạn làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bán hàng thì chọn “02GTTT”.

- Cột 2 ” Tên loại hóa đơn” : Phần mềm tự nhảy theo Mã loại hóa đơn (các bạn không cần điền).

- Cột 3 ” Ký hiệu mẫu hóa đơn” phần mềm sẽ tự nhảy theo ” Mã loại hóa đơn”. Nhưng Chú ý: phần mềm chỉ hiển thị ra 01GTKT hoặc 02/GTTT tức là ký hiệu của mẫu hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, Các bạn phải điền nốt các hậu tố còn lại, ví dụ Hóa đơn GTGT 3 liên và in theo mẫu lần 1 thì các bạn sẽ điền: 01GTKT3/001 ( các bạn lấy ở bên góc phải của tờ hóa đơn đầu ra dòng đầu tiên).

- Cột 4 ” Ký hiệu hóa đơn” : các bạn điền ký hiệu của hóa đơn trên hóa đơn đầu ra của công ty mình. ví dụ: AB/13P. ( các bạn lấy ở bên góc phải tờ hóa đơn đầu ra dòng thứ 2)

- Cột 5 ” Tổng số“: phần mềm tự tổng hợp kết quả (các bạn không thể điền)

- Cột số tồn đầu kỳ: Phần mềm tự động cập nhật từ số tồn cuối kỳ của tờ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kỳ trước để chuyển sang. Nếu không thì các điền như sau:

+ Cột 6 “từ số”: điền số nhỏ nhất trong các số hóa đơn chưa lập của kỳ trước.

+ Cột 7 “đến số”: điền số hóa đơn lớn nhất trong lần đặt in, đã làm thông báo sử dụng HĐ. Ví dụ bạn đặt in 150 số hóa đơn, thì số hóa đơn cuối cùng sẽ là 0000150.

Nếu là lần đầu tiên bạn làm Báo Cáo THSDHĐ thì cột tồn đầu kỳ các bạn sẽ bỏ trống và điền vào cột 8 + 9.

- Cột số 8 và 9 “số mua/phát hành trong kỳ“: là số hóa đơn GTGT đặt in mà kỳ này các bạn đã làm thông báo phát hành, hoặc số hóa đơn bán hàng mà kỳ này các bạn đã mua của Chi cục thuế.

- Cột 10, 11, 12 ” Tổng số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy” – máy tự tổng hợp.

Các bạn cần phải biết phân biệt thế nào là xóa bỏ, thế nào hủy còn mất thì dễ rồi đúng không:

+ Cột 15 – số xóa bỏ: là số hóa đơn đã lập nhưng do các bạn viết sai nên phải xóa bỏ ( mà các bạn gạch chéo, hoặc làm biên bản thu hồi đó)

+ Cột 19 – số Hủy: là toàn bộ những hóa đơn được hủy theo điều 29 của TT 39. Đó là những hóa đơn chưa từng sử dụng ( lập ) phải hủy bỏ ví dụ như: Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hoá đơn, công ty bạn giải thể, chia tách, sáp nhập… không tỉếp tục sử dụng hóa đơn. phải thành lập hội đồng hủy, có quyết định hủy và phải thông báo kết quả hủy với cơ quan thuế.

Chú ý: khi đưa các số hóa đơn hủy hoặc xóa bỏ vào phần mềm các bạn phải gõ đủ 7 chữ số của 1 số hóa đơn, và ngăn cách giữa các số = dấu chấm phẩy ” ; “, không sử dụng dấu cách.

- Cột số 13 “ Số lượng hóa đơn đã sử dụng” : các bạn điền số lượng hóa đơn đã xuất ra, không bao gồm các số đã xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ.

Cột 13 = số hóa đơn viết cuối cùng trong kỳ – số hóa đơn viết đầu tiên trong kỳ + 1 – các số hóa đơn: xóa bỏ, mất, hủy.

- Cột số 14, 16, 18 ” Số lượng” máy tự tổng hợp từ các số hóa đơn các bạn điền vào chỉ tiêu 15, 17, 19.

- Cột số 15, 17, 19: các bạn điền số của hóa đơn đã xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ. Ví dụ các bạn mất hóa đơn số 0000025 thì các bạn điền 0000025 vào chỉ tiêu 17. Nếu có 2 số hóa đơn trở lên các bạn ngăn cách bằng dấu chấm phảy “;”, không dùng dấu cách để ngắn các con số.

- Cột 20, 21, 22 ” Tồn cuối kỳ” máy tự tổng kết. Kỳ sau các bạn chuyển chỉ tiêu 20 vào chỉ tiêu 6, chỉ tiêu 21 -> chỉ tiêu 7

- Cuối cùng là các bạn nhập tên Người đại diện pháp luật là xong.

Trên đây là bài viết Hướng dẫn lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng – quý  Nếu bạn muốn tìm hiểu hay muôn học cách lên báo cáo tài chính có thể tham gia một khóa học lên báo cáo tài chính của Trung tâm kế toán Hà Nội

Hoặc có thể thuê Dịch vụ làm báo cáo tài chính để đảm bảo hệ thông sổ sách kế toán của công ty luôn được an toàn

Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Mr Quân) Tư vấn miễn phí 24/7

Bài viết liên quan:

Comments are closed.

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 :KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu