Trang chủ » Tài liệu kế toán » Quy trình chung khi ghi sổ kế toán

Quy trình chung khi ghi sổ kế toán

Quy trình chung khi ghi sổ kế toán

ghi-so-ke-toan

Trung tâm kế toán Hà Nội: Mô tả công việc cho các bạn sinh viên kế toán chưa đi làm

1- Sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự

thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

2/ Các loại sổ kế toán

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.

Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.

Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép

đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối

với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết.

2.1. Sổ kế toán tổng hợp

1/ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự

thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số

liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên

Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.

Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

-Ngày, tháng ghi sổ;

-Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

-Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

-Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

2/ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán

được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn

vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh

nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

-Ngày, tháng ghi sổ;

-Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

-Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

-Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản.

2.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi

chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung

cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn

vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.

Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các

doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ

kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế

toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

 

3. Hệ thống sổ kế toán

Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy

nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài

khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các

sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.

 

4. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán

Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá

nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó

phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong

suốt thời gian dùng sổ.

Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức

việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ

và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác

nhận.

 

5 Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính

Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.

Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và

mẫu sổ kế toán theo quy định tại Mục II- “Các hình thức kế toán”. Đơn

vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn

vị.

Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa

chọn mua hoặc tự xây dựng hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù

hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại doanh nghiệp phải

đảm bảo các yêu cầu sau:

– Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp

ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy

đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế toán.

– Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ

kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Kế toán và quy định tại Chế độ kế toán này.

– Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm

kế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày

24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và

điều kiện của doanh nghiệp.

 

6/ Mở và ghi sổ kế toán

6.1- Mở sổ

Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới

thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo

pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt

các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế

toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.

Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển

hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu

trữ.

Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:

Đối với sổ kế toán dạng quyển:

Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ

kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế

toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc

ngày chuyển giao cho người khác

Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.

Đối với sổ tờ rời:

Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ

sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước

khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký

xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ

rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo

sự an toàn, dễ tìm.

 

6.2- Ghi sổ

Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được

kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên

sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng

minh.

 

6.3- Khoá sổ

Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.

Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các

trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7/ Sửa chữa sổ kế toán

7.1- Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình

ghi sổ kế toán thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số

liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:

(1)- Phương pháp cải chính:

Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một

đường thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai.

Trên chỗ bị xoá bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên

và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh

chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

– Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản;

– Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.

 

(2)- Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):

Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại

bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút

toán đã ghi sai. Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế.

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

– Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ

kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;

– Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có

thẩm quyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế toán

năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo

quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước

tính kế toán và các sai sót”;

– Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng.

Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một

“Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)

ký xác nhận.

(3)- Phương pháp ghi bổ sung:

Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài

khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót

không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này

phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung” để ghi bổ sung bằng mực thường số

tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.

 

7.2- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính

(1)- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp

cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ

kế toán của năm đó trên máy vi tính;

(2)- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp

cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ

kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào

dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;

(3)- Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều

được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ

sung”.

 

7.3- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh

tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức,

nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên

quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán

và số dư của những tài khoản kế toán có liên quan theo phương pháp quy

định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã

phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối)

của sổ kế toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài

chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra.

 

8/ Điều chỉnh sổ kế toán

Trường hợp doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế

toán và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu trong các

năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính

sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phải điều

chỉnh số dư đầu năm trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của

các tài khoản có liên quan.

 

9/ Các hình thức sổ kế toán

(1)- Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:

-Hình thức kế toán Nhật ký chung;

-Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái;

-Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;

-Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;

-Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng,

kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các

sổ kế toán.

(2)- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất,

kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán,

điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán

phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán

đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm

tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

B脿i vi岷縯 li锚n quan:

Comments are closed.

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 :KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu