Trang chủ » Tài liệu kế toán » Có được trừ thuế TNDN cho khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không?

Có được trừ thuế TNDN cho khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không?

Thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu như thế nào? Trong trường hợp chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Hãy cùng Kế toán hà nội tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Có được trừ thuế TNDN cho khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không?

Có được trừ thuế TNDN cho khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không?

  1. Hiểu thế nào về thuế thu nhập doanh nghiệp?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một dạng thuế trực thuộc, áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, dựa trên mức thu nhập mà họ đạt được từ hoạt động kinh doanh, sản xuất, vận chuyển hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu nhập khác, theo quy định của pháp luật hiện hành. TNDN được coi là một công cụ quan trọng để thu nhận nguồn tài chính từ các doanh nghiệp, đồng thời cũng giúp tạo điều kiện công bằng trong việc phân chia trách nhiệm đóng góp thuế của các chủ thể kinh tế. Với việc thuế này áp dụng trực tiếp lên thu nhập của doanh nghiệp, nó tạo động lực cho các tổ chức kinh tế đóng góp một phần công bằng vào quỹ tài chính của quốc gia.

TNDN không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật về việc khai báo và nộp thuế một cách chính xác, mà còn yêu cầu các doanh nghiệp phải thực hiện công việc báo cáo tài chính định kỳ và tiến hành kiểm toán để đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong việc đánh giá mức thuế phải trả. Đồng thời, TNDN cũng có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh và định hình chiến lược tài chính của các doanh nghiệp. Bằng cách đặt mức thuế phù hợp, chính phủ có thể khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường năng suất, đầu tư và phát triển bền vững, đồng thời kiểm soát và hạn chế những hành vi trốn thuế hoặc chuyển giá không công bằng.

Tóm lại, TNDN là một công cụ quan trọng để thu thuế và đảm bảo sự công bằng trong đóng góp tài chính của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế. Nó không chỉ hỗ trợ việc tài trợ cho các hoạt động chính phủ mà còn thúc đẩy sự phát triển và tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp.

  1. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC. Cụ thể:

* Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động đã được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và phải có chứng từ thanh toán.

– Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải trả tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động. Việc này được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, tức là được tính vào các khoản chi phí để tính toán lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, việc thanh toán này phải được chứng thực bằng các chứng từ tài chính như hóa đơn, biên lai hoặc bất kỳ giấy tờ nào liên quan để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của quá trình thanh toán

* Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

+ Hợp đồng lao động: Trong hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và người lao động, điều kiện và mức lương, thưởng và các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ phải được ghi rõ.

+ Thỏa ước lao động tập thể: Nếu có thỏa ước lao động tập thể áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp, các thông tin về lương, thưởng và chi mua bảo hiểm nhân thọ cũng phải được ghi cụ thể trong thỏa ước này.

+ Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn: Các quy chế tài chính của doanh nghiệp như Công ty, Tổng công ty hoặc Tập đoàn cũng có thể quy định các điều kiện và mức lương, thưởng và các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

+ Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty: Các vị trí lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp có thể ban hành các quy chế thưởng riêng, định rõ điều kiện và mức thưởng theo quy định tài chính của doanh nghiệp.

– Trong trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, nếu trong hợp đồng có ghi rõ khoản chi tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam từ mầm non đến trung học phổ thông, và việc trả tiền này được coi là tiền lương, tiền công, thì nó có thể được tính vào chi phí của doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn là đáp ứng các điều kiện và quy định sau đây:

+ Tính chất tiền lương, tiền công: Khoản chi tiền học cho con của người nước ngoài phải được xem như một phần của tiền lương, tiền công. Điều này có nghĩa là nó được coi là một khoản phụ cấp hoặc phần thưởng trong hợp đồng lao động, không phải là một khoản chi khác. Điều này cần được ghi rõ trong hợp đồng lao động để đảm bảo tính rõ ràng và pháp lý.

+ Hoá đơn, chứng từ: Để tính vào chi phí và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi tiền học phải được doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn và chứng từ theo quy định. Điều này bao gồm việc lưu giữ các hóa đơn và chứng từ liên quan đến các khoản chi tiền học và sử dụng chúng để chứng minh tính chính xác và hợp lệ của các khoản chi này.

+ Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Trước khi tính vào chi phí, các khoản chi tiền học phải được xác định rõ là thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là các khoản chi này phải liên quan và có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải tuân thủ quy định của pháp luật thuế.

– Trong trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động và trong đó có ghi rõ khoản chi tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, thì khoản chi này có thể được coi là tiền lương, tiền công và có thể tính vào chi phí của doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn là đáp ứng các điều kiện và quy định sau đây:

+ Tính chất tiền lương, tiền công: Khoản chi tiền nhà được coi là một phần của tiền lương, tiền công, tức là nó được coi là một khoản phụ cấp hoặc phần thưởng trong hợp đồng lao động, không phải là một khoản chi khác. Điều này cần được ghi rõ trong hợp đồng lao động để đảm bảo tính rõ ràng và pháp lý.

+ Hoá đơn, chứng từ: Để tính vào chi phí và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi tiền nhà phải có đầy đủ hoá đơn và chứng từ theo quy định. Điều này bao gồm việc lưu giữ các hóa đơn và chứng từ liên quan đến các khoản chi tiền nhà và sử dụng chúng để chứng minh tính chính xác và hợp lệ của các khoản chi này.

+ Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Trước khi tính vào chi phí, các khoản chi tiền nhà phải được xác định rõ là thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là các khoản chi này phải liên quan và có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải tuân thủ quy định của pháp luật thuế.

– Trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài và trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam, tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả có thể được tính vào chi phí của doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn là đáp ứng các điều kiện và quy định sau đây:

+ Chịu chi phí về chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài: Hợp đồng giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài phải rõ ràng nêu rõ trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam trong việc chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài. Điều này bao gồm việc chi trả tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam.

+ Tính vào chi phí: Tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài được chi trả bởi doanh nghiệp Việt Nam có thể được tính vào chi phí của doanh nghiệp. Điều này đảm bảo rằng các khoản chi này được công nhận và trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Trước khi tính vào chi phí, các khoản chi tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài phải được xác định là thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là các khoản chi này phải liên quan và có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tuân thủ quy định của pháp luật thuế.

* Trong trường hợp doanh nghiệp đã chi tiền lương, tiền công cho người lao động và đã hạch toán các khoản chi này là chi phí trong kỳ tính thuế năm đó, nhưng chưa thực hiện việc chi cho đến khi hết hạn nộp hồ sơ quyết toán, và sau khi hết thời hạn này mới được thực chi, thì áp dụng các quy định sau:

– Tính chi phí hợp lý trong kỳ năm đó: Khoản tiền lương, tiền công đã được hạch toán là chi phí trong kỳ tính thuế năm đó, cho dù chưa thực chi. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có thể tính toán và khấu trừ số tiền này trong quá trình quyết toán thuế.

– Trích lập quỹ dự phòng tiền lương: Để có thể tính khoản tiền lương, tiền công là chi phí hợp lý trong kỳ năm đó, doanh nghiệp phải trích lập quỹ dự phòng tiền lương cho năm sau. Mức trích lập quỹ này được quyết định bởi doanh nghiệp, nhưng không vượt quá 17% của quỹ tiền lương đã thực hiện trong kỳ.

* Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên và hội đồng quản trị được tính vào chi phí đối với những người này tham gia trực tiếp vào hoạt động điều hành sản xuất và kinh doanh. Tuy nhiên, có một số điều kiện và hạn chế áp dụng, như sau: Mức chi bảo hiểm nhân thọ: Nếu mức chi bảo hiểm nhân thọ vượt quá 3 triệu đồng/tháng/người hoặc không được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các tài liệu liên quan, hoặc nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc), thì số tiền chi này sẽ không được tính vào chi phí được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo các quy định trên có thể khẳng định rằng chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động ĐƯỢC TRỪ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong những trường hợp nêu trên.

  1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 thì đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam: Đây là các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, với mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài: Đây là các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài. Doanh nghiệp nước ngoài có thể có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nhưng vẫn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

– Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã: Bao gồm các tổ chức hoạt động theo hình thức hợp tác xã, có mục đích sản xuất, kinh doanh và có thu nhập chịu thuế.

– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam: Đây là các đơn vị sự nghiệp, bao gồm các công ty, tổng công ty, tập đoàn được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập: Đây là các tổ chức khác không thuộc các loại trên nhưng có hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trên đây là bài viết Có được trừ thuế TNDN cho khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không? mà Kế toán hà nội tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

 

B脿i vi岷縯 li锚n quan:

Loading Facebook Comments ...

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 :KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu