Trang chủ » Tài liệu kế toán » Nghị định mới quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Nghị định mới quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Ngày 24/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục xác định giá giao địch liên kết,nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá của giao dịch liên kết và kê khai nộp thuế; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý, kiểm tra, thanh tra thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết để quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết sát với các tiêu chuẩn quốc tế và mang tính nhất quán đối với khung chính sách thuế toàn cầu về tính minh bạch.

 lich-nop-cac-loai-thue

Trong đó, một số nội dung quan trọng và nổi bật như sau:

 

Về nguyên tắc áp dụng: Nghị định đã quy định rất rõ ràng, chi tiết cho cả NNT và cơ quan thuế. Theo đó, thì nguyên tắc giao dịch độc lập được áp dụng theo nguyên tắc giao dịch giữa các bên độc lập; NNT có giao dịch liên kết phải thực hiện kê khai các giao dịch liên kết; Cơ quan thuế thực hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức để không công nhận các giao dịch liên kết làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước và thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết để xác định đúng nghĩa vụ thuế theo quy định. Nghị định định nghĩa rõ ràng thế nào là giao dịch liên kết, đó là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.

 

Để giúp cho NNT và cơ quan thuế có căn cứ để xác định giá giao dịch liên kết, Nghị định quy định có ba phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết, đó là: phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập; phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập; phương pháp phân bồ lợi nhuận giữa các bên liên kết. Phương pháp xác định giá được áp dụng phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất giao dịch và chức năng của người nộp thuế và việc xác định phương pháp áp dụng phải được căn cứ vào đặc điểm của giao dịch liên kết, tính sẵn có của thông tin dữ liệu và bản chất của phương pháp xác định giá để lựa chọn cho phù hợp.

 

Một điểm đáng lưu ý mà được NNT rất quan tâm đó là quy định về các trường hợp  không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế, là các giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế như: Chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác; dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết; dịch vụ tính phí trùng lắp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ…; Đối với lãi vay thì tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ được trừ không vượt quá 20% số lợi nhuận trước thuế chưa trừ chi phí lãi vay và chi phí khấu hao.

 

Về hồ sơ kê khai xác định giá giao dịch liên kết, Nghị định quy định người nộp thuế có giao dịch liên kết có nghĩa vụ kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Bên cạnh đó, NNT còn phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Hồ sơ này được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và không phải nộp cho cơ quan thuế. Người nộp thuế phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu hoặc khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Để giảm bớt thủ tục hành chính cho NNT, Nghị định đã quy định một số trường hợp được miễn kê khai xác định giá và lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, đó là trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Trường hợp người nộp thuế có giao dịch liên kết nhưng quy mô nhỏ hoặc các doanh nghiệp đã ký kết Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá thì chỉ phải kê khai thông tin quan hệ và giao dịch liên kết mà không phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

 

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2017.

Nguồn: Tổng cục thuế

Xem thêm:>> Kỹ thuật kiểm tra các tài khoản phần tài sản trên báo cáo tài chính         
Bạn có thể quan tâm:

Chú ý: Liên hệ ngay với bộ phận tuyển sinh để đăng ký và nhận phiếu ưu đãi giảm giá khóa học

Hotline: 0974 975 029 – 0941 900 994 (Mr Quân)

B脿i vi岷縯 li锚n quan:

Loading Facebook Comments ...

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 :KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu