Trang chủ » Tài liệu kế toán » Bia, rượu có phải đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

Bia, rượu có phải đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

Bia, rượu có phải đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không? Hãy cùng Kế toán hà nội tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Bia, rượu có phải đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

Bia, rượu có phải đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

>>Xem thêm: Kinh doanh thuốc lá ở Việt Nam phải chịu những loại thuế gì?

  1. Bia, rượu có phải đối tượng chịu thuế của thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2014, hàng hóa được xác định là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Quy định này liệt kê rõ các mặt hàng chịu thuế, trong đó bao gồm rượu và bia. Theo quy định, rượu và bia được xem là hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều này áp dụng cho cả hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài và hàng hóa được sản xuất trong nước. Tức là, khi nhập khẩu rượu và bia từ quốc gia khác hoặc tiêu thụ rượu và bia trong nội địa, sẽ phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt cho những mặt hàng này.

Trong ngữ cảnh thuế tiêu thụ đặc biệt, mục đích của việc áp dụng thuế này là để kiềm chế việc tiêu dùng và sử dụng các mặt hàng có tính chất đặc biệt, như rượu và bia. Thuế tiêu thụ đặc biệt có thể được tính dựa trên giá trị hoặc số lượng hàng hóa, và mức thuế có thể khác nhau đối với từng loại hàng. Do đó, rượu và bia được coi là hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều này áp dụng cho cả hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước. Việc áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt cho rượu và bia nhằm điều chỉnh tiêu dùng và đảm bảo thu ngân sách nhà nước từ ngành công nghiệp này.

  1. Thời điểm kinh doanh rượu bia nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi nào?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 kinh doanh rượu bia nhập khẩu phải tuân thủ quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt và nộp thuế tương ứng vào thời điểm nhập khẩu hàng hóa. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp này là tổ chức hoặc cá nhân có hoạt động kinh doanh nhập khẩu rượu bia. Khi tiến hành nhập khẩu hàng hóa rượu bia vào quốc gia, người kinh doanh phải đảm bảo việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế áp dụng lên các mặt hàng có tính chất đặc biệt như rượu, bia, xăng dầu, thuốc lá và một số mặt hàng khác. Mục đích của việc áp thuế này là để kiểm soát tiêu thụ và đồng thời tạo nguồn thu để đóng góp vào ngân sách quốc gia.

Khi hàng hóa rượu bia được nhập khẩu, người kinh doanh phải tính toán và nộp số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa nhập khẩu. Số tiền thuế này được xác định dựa trên tỷ lệ hoặc mức thuế được quy định bởi cơ quan thuế hoặc tổ chức có thẩm quyền. Quá trình nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu rượu bia diễn ra tại thời điểm hàng hóa được nhập khẩu vào quốc gia. Người kinh doanh phải thực hiện các thủ tục liên quan đến khai báo, tính toán và thanh toán thuế theo quy định của cơ quan thuế hoặc tổ chức có thẩm quyền.

=> Từ việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi kinh doanh rượu bia nhập khẩu, người kinh doanh đảm bảo tuân thủ pháp luật và đóng góp vào nguồn thu ngân sách quốc gia. Việc nộp thuế này là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu rượu bia và đồng thời đảm bảo sự công bằng và công khai trong quản lý thuế tiêu thụ đặc biệt.

  1. Khi đã nộp thuế từ khâu nhập khẩu thì rượu bia trong hóa đơn vũ trường có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, quy định về đối tượng chịu thuế bao gồm cả dịch vụ kinh doanh vũ trường. Trong danh sách đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, gồm các dịch vụ như kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê, kinh doanh ca-si-nô, đặt cược, kinh doanh gôn, và kinh doanh xổ số, đề cập đến việc kinh doanh vũ trường phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đồng thời, theo Nghị định 108/2015/NĐ-CP, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt cho các dịch vụ kinh doanh trong vũ trường được xác định dựa trên doanh thu từ các hoạt động trong vũ trường, bao gồm cả doanh thu từ dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm. Điều này áp dụng cho các hoạt động kinh doanh rượu bia trong vũ trường.

Vì vậy, dù đã nộp thuế từ khâu nhập khẩu rượu bia, khi kinh doanh rượu bia trong vũ trường, vẫn phải tính và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho dịch vụ này theo quy định. Rượu bia được xem là một phần của dịch vụ ăn uống trong vũ trường và chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như các hoạt động kinh doanh khác trong vũ trường. Do đó, rượu bia trong hóa đơn vũ trường vẫn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dù đã nộp thuế từ khâu nhập khẩu. Điều này áp dụng do rượu bia được coi là một phần của dịch vụ ăn uống trong vũ trường, và doanh thu từ dịch vụ này phải tính và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật.

  1. Khi sản xuất rượu từ 20 độ trở lên có khoản nào được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt?

Theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 108/2015/NĐ-CP (Sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP), nếu trong quá trình sản xuất, bạn sử dụng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bạn sẽ được khấu trừ theo quy định sau:

– Đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bạn được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra.

– Đối với người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu, bạn được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, bạn được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt, bạn phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu.

+ Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước, quý khách hàng cần có các chứng từ sau:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng. Số thuế tiêu thụ đặc biệt mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định theo công thức:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả = (Giá mua chưa có thuế GTGT – Thuế bảo vệ môi trường) / (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt).

Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán ra trong kỳ – Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ.

Trong trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, bạn có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.  Và khi thực hiện kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt, bạn cần nộp Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Mẫu số 01/TTĐB và Bảng xác định thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo Mẫu số 01-1/TTĐB được ban hành kèm theo Nghị định 108/2015/NĐ-CP.

Trên đây là bài viết Bia, rượu có phải đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không? mà Kế toán hà nội tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

B脿i vi岷縯 li锚n quan:

Loading Facebook Comments ...

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 :KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu