Trang chủ » Tài liệu kế toán » Doanh nghiệp kinh doanh dạy thêm phải chịu thuế suất như thế nào?

Doanh nghiệp kinh doanh dạy thêm phải chịu thuế suất như thế nào?

Chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh dạy thêm ra sao? Doanh nghiệp kinh doanh dạy thêm phải chịu thuế suất như thế nào? Các bạn hãy cùng Kế toán hà nội tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Doanh nghiệp kinh doanh dạy thêm phải chịu thuế suất như thế nào?

Doanh nghiệp kinh doanh dạy thêm phải chịu thuế suất như thế nào?

1. Cá nhân, hộ kinh doanh dạy thêm chịu thuế như thế nào?

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực dạy thêm sẽ phải tuân theo các quy định về nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng, được đề ra tại Điều 10 của Thông tư 40/2021/TT-BTC. Cụ thể, việc tính toán số tiền thuế cần nộp sẽ theo các công thức sau đây:

– Thuế GTGT (Thuế Giá Trị Gia Tăng):

   Số tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

– Thuế TNCN (Thuế Thu Nhập Cá Nhân):

   Số tiền thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Cụ thể, các thuế này sẽ được tính dựa trên các thành phần sau:

– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN bao gồm toàn bộ tiền thu được từ bán hàng, tiền thu được từ dịch vụ gia công, tiền hoa hồng, và tiền thu được từ việc cung ứng dịch vụ trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Điều này cũng bao gồm các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, cũng như các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định. Ngoài ra, còn tính vào doanh thu tính thuế TNCN các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và các khoản bồi thường khác, bất kể đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN sẽ được xác định theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I, đi kèm với Thông tư này. Trong trường hợp dạy thêm, dịch vụ này không chịu thuế GTGT, do đó, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ phải nộp thuế TNCN với tỷ lệ cố định là 2% trên tổng doanh thu.

Điều này đảm bảo rằng các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực dạy thêm tuân thủ đúng các quy định thuế và đóng góp cho nguồn thu ngân sách quốc gia.

2. Kinh doanh dạy thêm chịu thuế suất như thế nào?

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dạy thêm sẽ phải tuân theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN). Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp áp dụng, thuế suất phải nộp sẽ thay đổi, cụ thể như sau:

Phương pháp 1: Xác định thu nhập chịu thuế dựa trên doanh thu – chi phí:

– Doanh nghiệp sẽ nộp thuế TNDN với thuế suất là 20%, theo quy định tại Điều 11 của Thông tư 78/2014/TT-BTC. Nếu đáp ứng các điều kiện được nêu tại Điều 18, 19, 20 của Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), doanh nghiệp có thể được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

– Để xác định số tiền thuế cần nộp, áp dụng theo quy định tại Điều 3, 4 của Thông tư 78/2014/TT-BTC. Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp cần nộp trong kỳ tính thuế sẽ được tính bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có), nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

– Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng cách trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định + Thu nhập chịu thuế

– Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập từ các nguồn khác.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Việc xác định doanh thu, chi phí được trừ, và các khoản thu nhập khác được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5, 6, 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Phương pháp 2: Nộp thuế TNDN trên tỷ lệ trên doanh thu:

– Trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và không xác định được chi phí hoặc thu nhập của hoạt động kinh doanh, thì doanh nghiệp sẽ thực hiện kê khai nộp thuế TNDN dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Đối với hoạt động giáo dục, thuế suất áp dụng là 2% trên doanh thu.

3. Cách thức mở trung tâm dạy thêm mới nhất năm 2023 

Hiện nay, việc khởi đầu kinh doanh mở trung tâm dạy thêm ở cả hai hình thức tổ chức là doanh nghiệp và hộ kinh doanh đã trở nên linh hoạt và dễ dàng hơn cho các tổ chức và cá nhân muốn tham gia vào lĩnh vực này. Doanh nghiệp là một tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật, có tên riêng, tài sản riêng, và trụ sở giao dịch ổn định, và chức năng nhiệm chính là kinh doanh. Hộ kinh doanh cá thể, trong khi đó, có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình, và họ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Để đăng ký hộ kinh doanh, cá nhân hoặc hộ gia đình cần nộp Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thường là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tại địa điểm kinh doanh. Nội dung cơ bản của Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

– Thông tin về hộ kinh doanh như tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh, số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).

– Ngành, nghề kinh doanh.

– Số vốn kinh doanh.

– Số lao động.

– Thông tin cá nhân như họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ của Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.

Đối với việc đăng ký doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức sẽ gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thường là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty (đối với công ty TNHH).

– Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH).

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với công ty cổ phần).

– Bản sao hợp lệ của các giấy tờ như Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Mặc dù đã có sự nới lỏng trong quy định cho ngành nghề kinh doanh này, tuy nhiên, các tổ chức và cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục dạy thêm vẫn phải tuân theo các yêu cầu đặc thù như trình độ đào tạo của người giảng dạy, quy chuẩn về nội thất, không gian học tập để đảm bảo sự an toàn của học sinh và giảng viên. Nhà nước sẽ tiếp tục có các biện pháp xử lý cụ thể trong các trường hợp vi phạm quy định này.

Điều 20 của Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT rõ ràng xác định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường. Cụ thể, các quy định và trách nhiệm của họ bao gồm:

– Tuân thủ quy định: Các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường phải tuân thủ và thực hiện đúng các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Họ cũng cần tuân thủ các quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Việc này đảm bảo rằng hoạt động dạy thêm, học thêm diễn ra theo một nền tảng pháp lý và chất lượng.

– Chấp hành kiểm tra và thanh tra: Tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động dạy thêm, học thêm phải chấp hành quy định về sự thanh tra và kiểm tra của chính quyền. Chính quyền và các cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục ở các cấp độ sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra để đảm bảo việc dạy thêm, học thêm tuân thủ đúng các quy định và tiêu chuẩn. Điều này giúp đảm bảo chất lượng giáo dục ngoại khóa và an toàn cho học sinh.

– Báo cáo định kỳ: Tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động dạy thêm, học thêm cần thực hiện việc báo cáo định kỳ về hoạt động của họ cho cơ quan quản lý giáo dục. Báo cáo này là một phần quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và giám sát của các hoạt động ngoại khóa. Nó cung cấp thông tin về số lượng học sinh, giáo viên, chương trình học, và các hoạt động khác để cơ quan quản lý có thể theo dõi và đánh giá hiệu suất của họ.

Tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường thông qua việc tuân thủ các quy định và chấp hành các trách nhiệm này đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn của giáo dục ngoại khóa tại Việt Nam.

Trên đây là bài viết Doanh nghiệp kinh doanh dạy thêm phải chịu thuế suất như thế nào? mà Kế toán hà nội tổng hợp được hi vọng giúp ích được bạn trong công việc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan cần giải đáp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ  tư vấn miễn phí: 1900 6246

Ketoanhn.org chúc bạn làm tốt công việc

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Nếu bạn muốn học thực tế trải nghiệm va vất cùng kế toán trưởng giàu kinh nghiệm cần trên tay bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn đỏ, phiếu thu chi, nhập xuất…của doanh nghiệp đang hoạt động có thể lựa chọn một lớp học kế toán thực hành của  Trung tâm kế toán Hà Nội là đơn vị được thành lập từ năm 2005 đi đầu trong lĩnh vực đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn đỏ hiện có 39 cơ sở học trên toàn quốc, 6 cơ sở học tại Hà Nội. Hàng tháng trung tâm vẫn đào tạo cho hơn 1000 học viên trên toàn quốc.

Chi tiết liên hệ Hotline: 0974 975 029  (Mr Quân)

B脿i vi岷縯 li锚n quan:

Loading Facebook Comments ...

Leave a Comment

KẾ TOÁN HÀ NỘI GROUP - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ

Hotline: 0974 975 029 (Mr Quân)

Email: Hotrokthn@gmail.com

Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

CAM KẾT KHÔNG THÀNH NGHỀ KHÔNG THU HỌC PHÍ

CÁC ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ CỦA TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

CS1 : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
CS2 : Nguyễn Cơ Thạch - Từ Liêm - Hà Nội
CS3 :KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
CS4 : 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
CS5 : 71 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa -Hà Nội
CS6 : 124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
CS7: Cổ Bi – Gia Lâm – Long Biên – Hà Nội
CS8 : Vân Côi – Quận Tân Bình - HCM
CS9 : 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - TP HCM
CS10 : Lê Văn Thịnh - P. Suối Hoa - Tp. Bắc Ninh
CS11 : Lạch Tray - Q. Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
CS12 : Hoàng Hoa Thám - Thủ Dầu 1 - Bình Dương
CS13 : Nguyễn Văn Cừ - Q Ninh Kiều - Tp Cần Thơ
CS14 : Kim Đồng - Trần Hưng Đạo - Tp Thái Bình
CS15 : Chu Văn An - Tp.Thái Nguyên
CS16 : Đoàn Nhữ Hài - TP Hải Dương
CS17 : Quy Lưu - Minh Khai - Phủ Lý - Hà Nam
CS18 : Đường Giải Phóng - Tp. Nam Định
CS19 : Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh
CS20 : Chu Văn An - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
CS21 : Trần Nguyên Hãn - Tp.Bắc Giang
CS22 : Tràng An - p Tân Thành - TP. Ninh Bình
CS23 : Phong Định Cảng - TP Vinh - Nghệ An
CS24 : Trần Cao Vân - Q Thanh Khê - Tp Đà Nẵng
CS25 : Đường Ngô Quyền - TP Huế
CS26 : Đường Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
 CS27: Hà Huy Giáp – Biên Hòa – Đồng Nai
CS28: Trần Hưng Đạo – Long Xuyên – An Giang
CS29: Thái Sanh Hạnh – Mỹ Tho – Tiền Giang
CS30: Phan Chu Trinh – TP Vũng Tàu
CS31: 03 p 6 – TP. Tân An – tỉnh Long An
CS32: Võ Trường Toản – Cao Lãnh – Đồng Tháp
CS33: Nguyễn Hùng Sơn–Rạch Giá–Kiên Giang
CS34: Lê Thị Riêng – phường 5 – TP Cà Mau
CS35: Trần Phú – phường 4 – TP Vĩnh Long
CS36: Phạm Ngũ Lão – phường 1 – TP Trà Vinh
CS37: Hai Bà Trưng – phường 1 – TP Bến Tre
CS38: Tôn Đức Thắng – Phường 1 – TP Bạc Liêu